Mẹo nhớ cách viết từ mới tiếng Anh

Mẹo nhớ cách viết từ mới tiếng Anh

nw
Một trong những khó khăn của người học tiếng Anh là phải ghi nhớ cách viết riêng của mỗi từ chứ không có quy tắc đánh vần, ghép âm cụ thể.

Nếu tiếng Việt quy định rõ ràng các nguyên âm, phụ âm, vần và bạn chỉ việc ghép lại để được từ mong muốn thì tiếng Anh lại không có quy tắc cố định nào cả. Mỗi cách viết có thể được đọc với hàng chục âm khác nhau và ngược lại. Chính vì thế, bên cạnh học phát âm chuẩn, bạn còn phải ghi nhớ cách viết đặc thù của mỗi từ. Những mẹo nhỏ dưới đây giúp bạn ghi nhớ cách viết của một từ tiếng Anh đơn giản hơn.

Nhớ những quy tắc viết chính tả phổ biến

Nhớ những quy tắc viết chính tả phổ biến

Những quy tắc như “i before e“, “u after q” giúp bạn nhớ được cách viết của một lượng lớn từ vựng. Ví dụ: believe,chief, piece, quote, acquataince…

Lưu ý rằng các quy tắc thường đi kèm với ngoại lệ nên chúng chỉ là gợi ý hữu ích chứ không phải là đáp án chính xác. Ví dụ: efficient, weird, qwerty

Bỏ chữ e ở cuối nếu hậu tố đằng sau bắt đầu với nguyên âm. Ví dụ:  Ride => riding (bỏ chữ "e" vì hậu tố "ing" bắt đầu bằng nguyên âm "i")  Define => definition (bỏ chữ chữ "e" vì hậu tố "ition" bắt đầu bằng nguyên âm "i")  Like => likeness (không bỏ chữ "e" vì hậu tố "ness" bắt đầu bằng phụ âm "n")  Ngoại lệ: true=> truly, notice => noticecable

Bỏ chữ e ở cuối nếu hậu tố đằng sau bắt đầu với nguyên âm. Ví dụ:

– Ride => riding (bỏ chữ “e” vì hậu tố “ing” bắt đầu bằng nguyên âm “i”)

– Define => definition (bỏ chữ chữ “e” vì hậu tố “ition” bắt đầu bằng nguyên âm “i”)

– Like => likeness (không bỏ chữ “e” vì hậu tố “ness” bắt đầu bằng phụ âm “n”)

Ngoại lệ: true=> truly, notice => noticecable

Đổi chữ "y" cuối từ thành "i" nếu thêm hậu tố, trừ khi hậu tố bắt đầu với "i". Ví dụ:  Defy=> defiance (đổi "y" thành "i" khi thêm hậu tố "ance")  party => parties (đổi "y" thành "i" khi thêm hậu tố "es")  try=> trying (giữa nguyên "y" vì hậu tố "ing" bắt đầu với "i")

Đổi chữ “y” cuối từ thành “i” nếu thêm hậu tố, trừ khi hậu tố bắt đầu với “i”. Ví dụ:

– Defy=> defiance (đổi “y” thành “i” khi thêm hậu tố “ance”)

– Party => parties (đổi “y” thành “i” khi thêm hậu tố “es”)

– Try=> trying (giữ nguyên “y” vì hậu tố “ing” bắt đầu với “i”)

Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm một hậu tố bắt đầu là nguyên âm với điều kiện: trước phụ âm đó là một nguyên âm; trọng âm rơi vào âm cuối hoặc đó là từ một âm tiết. Ví dụ: Occur => occurrence ("r" là phụ âm cuối, trước đó là một nguyên âm "u", trọng âm cuối => gấp đôi "r" khi thêm hậu tố "ence")  Benefit => benefited (không gấp đôi "t" vì từ có trọng âm đầu)  Stop => stopping ("p" là phụ âm cuối, trước đó là một nguyên âm "o", từ có một âm tiết => gấp đôi "p" khi thêm hậu tố "ing")  Stoop => stooping ( không gấp đôi "p" vì trước đó là hai nguyên âm "o")

Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm một hậu tố bắt đầu là nguyên âm với điều kiện: trước phụ âm đó là một nguyên âm; trọng âm rơi vào âm cuối hoặc đó là từ một âm tiết. Ví dụ:

– Occur => occurrence (“r” là phụ âm cuối, trước đó là một nguyên âm “u”, trọng âm cuối => gấp đôi “r” khi thêm hậu tố “ence”)

– Benefit => benefited (không gấp đôi “t” vì từ có trọng âm đầu)

– Stop => stopping (“p” là phụ âm cuối, trước đó là một nguyên âm “o”, từ có một âm tiết => gấp đôi “p” khi thêm hậu tố “ing”)

– Stoop => stooping ( không gấp đôi “p” vì trước đó là hai nguyên âm “o”)

Bạn có thể liệt kê những từ vựng tiếng Anh tuân theo 4 quy tắc trên hoặc ngoại lệ ở phần bình luận để cùng chia sẻ với độc giả.

Y Vân (theo Hub Spot- Vnexpress )

Comments

comments